• Trang chủ >  
  • Quy định liên quan đến mục đích sử dụng đất

Quy định liên quan đến mục đích sử dụng đất

28/09/2022 | 21:04

Năm 2005, gia đình bác tôi được UBND huyện giao 160m2 đất ao giữa xóm, cách thửa đất có nhà ở của bác tôi khoảng 500m; xung quanh 160m2 đất ao này là đất của các hộ gia đình khác. Trước năm 2005, diện tích đất ao này là ao làng và mọi gia đình trong xóm vẫn sử dụng chung.

 

Tháng 9/2005, bác tôi được UBND huyện cấp GCNQSDĐ cho thửa đất ao 160m2 nêu trên, trong đó ghi rõ:

 

Tên chủ sử dụng đất đứng tên là 2 vợ chồng bác;

 

Diện tích đất: 160m2;

 

Hình thức sử dụng:

 

+Riêng: Không;

 

+Chung:160m2;

 

Mục đích sử dụng đất: đất ao;

 

Thời hạn sử dụng: Lâu dài;

 

Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;

 

Tài sản trên đất: (không thấy ghi gì);

 

Mục ghi chú: (không thấy ghi gì).

 

Nay bác tôi già yếu, tôi có nhu cầu mua lại thửa đất ao trên để san lấp làm nhà ở của gia đình vì lý do trong GCN đã quy định thời gian sử dụng lâu dài tức là đất ở rồi (mặc dù 160m2 đất ao này không liền thửa hay cùng một thửa đất có nhà ở của bác tôi).

 

Tuy nhiên, tôi và gia định tôi vẫn băn khoăn do trong GCN ghi hình thức sử dụng là sử dụng chung. Xin hỏi, tôi có thể nhận chuyển nhượng thửa đất trên thành quyền sử dụng riêng của gia đình tôi và san lấp để làm nhà được không?

 

Quy định liên quan đến mục đích sử dụng đất

 

chienvu (Hải Dương)

Trả lời:

 

Theo thông tin từ Tổng cục Quản lý đất đai, việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần tuân thủ các Điều 167, 169 và 188 của Luật đất đai năm 2013. Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, trường hợp có nhu cầu chuyển mục đích thì nghiên cứu quy định tại các Điều sau:

 

Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất

 

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Tại Điều 21 của Luật đất đai năm 2013 đã quy định Hội đồng nhân dân các cấp, UBNDn các cấp Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai.

 

Tại Điều 45 của Luật đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch) quy định:

 

1. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:

 

a) Việc quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

 

b) UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

 

UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt.

 

2. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:

 

a) Quốc hội quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;

 

b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, kế hoạch sử dụng đất an ninh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

 

c) UBND cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

 

UBNDcấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

 

Tại Điều 52 của Luật đất đai năm 2013 quy định:

 

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

 

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

 

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

 

Tại Điều 57 của Luật đất đai năm 2013 quy định:

 

“Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

 

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

 

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

 

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

 

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

 

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

 

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

 

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

 

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

 

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

 

Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai) quy định:

 

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

 

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

 

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

 

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

 

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

 

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”

 

Trên đây là một số thông tin liên quan bạn đọc tham khảo. Để giải quyết cụ thể, bạn đọc có thể liên hệ cơ quan quản lý đất đai địa phương.

 

Hy vọng qua những thông tin trên của Địa ốc Phan Nguyễn, bạn sẽ có thêm kinh nghiệm về lĩnh vực này và đừng quên thường xuyên theo dõi chúng tôi để cập nhật thêm nhiều thông tin mới nhất.

 

Tổng hợp

0968.59.60.61