• Trang chủ >  
  • Quy hoạch tổng thể huyện Chơn Thành đến năm 2020

Quy hoạch tổng thể huyện Chơn Thành đến năm 2020

28/09/2019 | 07:59

Mới đây, UBND tỉnh Bình Phước đã ban hành Quyết định số 513/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Chơn Thành thời kỳ đến năm 2020 với các mục tiêu và những định hướng như sau:

Quy hoạch tổng thể huyện Chơn Thành đến năm 2020

Chơn Thành là một huyện phía tây nam của tỉnh Bình Phước, cách trung tâm thành phố Đồng Xoài khoảng 35 km, cách thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương khoảng 55 km và cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 80 km.

Huyện Chơn Thành có 9 đơn vị hành chính trong đó có thị trấn Chơn Thành và 8 xã trực thuộc: Minh Hưng, Minh Lập, Minh Long, Minh Thắng, Minh Thành, Nha Bích, Quang Minh, Thành Tâm.

Quy hoạch tổng thể huyện Chơn Thành đến năm 2020

Mục tiêu phát triển Chơn Thành

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2006 - 2010 đạt 16,5%, 2011 - 2015 đạt 20%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 17,5%

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản; cơ cấu ngành đến năm 2010: Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 44,3%; ngành dịch vụ chiếm 24,2%; ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 31,5%; năm 2015 tương ứng là 58,5% - 25,5% - 16% và đến năm 2020 tương ứng là 62% - 29,4% - 8,6%

GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 14,1 triệu đồng; năm 2015 khoảng 32 triệu đồng/người và năm 2020 khoảng 67 triệu đồng/người

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đặc biệt là chăm lo về giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, tăng chất lượng nguồn lực, thực hiện tốt các chính sách xã hội khác;

Phấn đấu đưa thị trấn Chơn Thành là đô thị loại 4 sau năm 2010.

Bản đồ quy hoạch huyện Chơn Thành đến năm 2020
Bản đồ quy hoạch huyện Chơn Thành đến năm 2020

Định hướng phát triển một số ngành và lĩnh vực chủ yếu của Chơn Thành

Dựa vào hiện trạng và các lợi thế, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chơn Thành hiện nay và trong tương lai thì việc xác định định hướng phấn đấu của ngành, lĩnh vực là có căn cứ khoa học, vừa phát huy được tính tích cực, sát với khả năng thực tế của địa phương, vừa phù hợp với định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 2006 - 2020, cụ thể:

1. Ngành nông nghiệp, thủy sản:

Khai thác hợp lý các lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên và các nguồn lực khác để tiếp tục phát triển với tốc độ cao và ổn định, tạo bước chuyển biến tích cực về cơ cấu trong nội bộ ngành. Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất; thâm canh, tăng năng suất; nâng cao chất lượng sản phẩm; phát triển và hình thành các vùng chuyên canh để khai thác các lợi thế so sánh của huyện như: Phát triển cây công nghiệp dài ngày (cao su, tiêu, điều), cây ăn trái, chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò).

Tốc độ tăng tưởng bình quân hàng năm về giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2006 - 2010 đạt 7%; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 6,5% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6%.
- Nông nghiệp: Phát triển mạnh cả trồng trọt và chăn nuôi, chú trọng phát triển dịch vụ nông nghiệp; tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành. Phấn đấu đến năm 2010 giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi chiếm 10,2% và năm 2020 chiếm 11%.
- Thủy sản: Sản lượng thủy sản trong thời gian tới vẫn được xác định là sản lượng nuôi trồng. Dự kiến đến năm 2020 sản lượng thủy sản đạt 110 tấn.

2. Ngành công nghiệp - xây dựng:

Hướng phát triển của ngành trong thời gian tới là trở thành ngành kinh tế chủ lực của huyện với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm của ngành giai đoạn 2006 - 2010 là 29% (công nghiệp là 22,76%); giai đoạn 2011 - 2015 là 29,5%, (công nghiệp là 32,11%); giai đoạn 2016 - 2020 là 22,5% (công nghiệp là 24,32%). Bên cạnh việc phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến, cơ khí, điện, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng… thì huyện vẫn phải chú trọng phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp truyền thống ở nông thôn, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nhàn rỗi theo thời vụ trong nông nghiệp, nông thôn.

Tập trung đầu tư xây dựng, phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông, điện, cấp thoát nước… Đẩy nhanh việc xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, nhất là hệ thống xử lý nước thải và chất thải. Giai đoạn 2006 - 2010 phấn đầu hoàn thành việc xây dựng kết cấu hạ tầng và lấp đầy diện tích giai đoạn 1 của KCN Chơn Thành 115 ha, KCN Minh Hưng - Hàn Quốc và KCN Vĩnh Hòa ở xã Thành Tâm; đẩy nhanh sự phát triển giai đoạn 2 của KCN Minh Hưng và Chơn Thành mở rộng. Giai đoạn 2011 - 2020 tiếp tục xây dựng hoàn thành KCN Chơn Thành mở rộng và mở rộng KCN Minh Hưng để đến năm 2020 đạt diện tích 700 ha.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa gắn với phát triển các khu công nghiệp, trung tâm dịch vụ, khu dân cư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo sức hút cho các ngành phát triển.

3. Ngành thương mại, dịch vụ:

Phát triển ngành thương mại, dịch vụ cả về quy mô và tốc độ nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho sự phát triển của các ngành khác. Phát triển mạnh một số lĩnh vực dịch vụ như thương mại, tài chính, ngân hàng, bưu chính viễn thông, vận tải… để tạo điều kiện tăng trưởng nhanh kinh tế ngành. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành dịch vụ bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 23,5%, giai đoạn 2011 - 2015 là 22,5% và giai đoạn 2016 - 2020 là 21%.
Xây dựng thương mại huyện phát triển theo hướng văn minh, hiện đại, tạo môi trường mở để thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia; chủ động tìm kiếm và phát triển thị trường… nhằm phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng dân cư và tạo điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lao động.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng:

Từng bước nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng giao thông thông suốt, nối liền các điểm tập trung dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp, các khu công nghiệp, khu du lịch và các điểm đầu mối giao thông chính trên địa bàn nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến đường chính nhằm đảm bảo tính kết nối, hòa mạng với hệ thống giao thông trong tỉnh, vùng và khu vực; đồng thời quan tâm đầu tư các tuyến giao thông nông thôn.

Mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới bưu chính, viễn thông. Phấn đấu đến năm 2010 đạt 15 máy điện thoại/100 dân, năm 2015 đạt 27 máy điện thoại/100 dân và năm 2020 là 31 máy điện thoại/100 dân (bao gồm di động và cố định).
Tập trung phát triển nguồn cung cấp điện đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng điện của các khu công nghiệp, khu quy hoạch cụm dân cư và nhân dân trong huyện. Đẩy mạnh điện khí hóa nông thôn; duy trì 100% xã trên địa bàn huyện có điện lưới quốc gia và phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lên 100%.

Đầu tư xây dựng và phát triển một số công trình cấp nước và phân phối nước để đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch phục vụ sinh hoạt và sản xuất của dân cư. Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng nhu cầu cho 100% số hộ dân khu vực đô thị (thị trấn Chơn Thành) được sử dụng nước sạch với mức tiêu thụ bình quân là 120 lít/người/ngày và khu vực nông thôn là 60 lít/người/ngày. Song song với việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước là việc đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải. Phấn đấu đến năm 2020 có 95 - 100% khu vực đô thị trên địa bàn huyện có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, rác thải hoàn chỉnh.

5. Các ngành, lĩnh vực văn hóa - xã hội:

- Giáo dục đào tạo: Tiếp tục đổi mới, tạo chuyển biến căn bản và toàn diện về phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động. Phát triển nhiều hình thức đào tạo nghề, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo; tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, đồ dùng và trang thiết bị phục vụ dạy và học. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn huyện.

- Y tế: Tăng cường và củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Duy trì 100% số xã có Trạm Y tế như hiện nay và phấn đấu đến năm năm 2010 có 100% Trạm Y tế có bác sỹ, 100% Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia. Củng cố và phát triển y học cổ truyền; làm tốt công tác miễn, giảm viện phí cho các đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào dân tộc, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, trẻ em dưới 06 tuổi. Tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền vận động nhân dân ý thức phòng bệnh là chính, không để dịch bệnh xảy ra.

- Văn hóa thông tin và Thể dục thể thao: Thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Phát triển phong trào thể dục thể thao toàn dân, nâng cao sức khỏe để tham gia vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Tiếp tục triển khai và thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

6. Các lĩnh vực khác:

- Tài chính, ngân hàng: Đẩy mạnh phát triển hơn nữa các hoạt động dịch vụ tín dụng, ngân hàng nhằm đảm bảo huy động các nguồn vốn trong xã hội và hỗ trợ kịp thời, hiệu quả vốn đầu tư phát triển.
- An ninh, quốc phòng: Bên cạnh việc phát triển kinh tế - xã hội, huyện chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương để thực hiện tốt công tác an ninh, quốc phòng biên giới; làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

0968.59.60.61